- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành L ly hôn Nguyễn Thị Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Mỹ L1.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ | A, ngày 17 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2021/TLST-HNGĐ ngày 18/11/2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn A, xã C, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L1, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn A, xã C, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH); địa chỉ: 169 phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Do bà Trần Thị Thủy T - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH thị xã A, tỉnh Gia Lai làm đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng (theo Quyết định ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 của Tổng Giám đốc NHCSXH); địa chỉ Phòng giao dịch: Tổ M, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/01/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Mỹ L1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc nuôi con: Giao cho chị Nguyễn Thị Mỹ L1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Nguyễn Hoàng Khang L2, sinh ngày 27/4/2012 và Nguyễn Hoàng Nhã H, sinh ngày 27/8/2015 cho đến khi các cháu L2 và H đủ 18 tuổi và tự lập được. Chị Nguyễn Thị Mỹ L1 không yêu cầu anh Nguyễn Thành L cấp dưỡng nuôi các con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Mỹ L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, anh L nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã A. Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã A rút toàn bộ yêu cầu độc lập đã khởi kiện và không yêu cầu Tòa án giải quyết khoản nợ trong vụ án.
- Về án phí: Anh Nguyễn Thành L tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0011565 ngày 18/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Thành L 150.000đồng. Chị Nguyễn Thị Mỹ L1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - UBND xã C, TX. A, tỉnh Gia Lai, (Để ghi vào sổ hộ tịch, ĐK T5/2011); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đồng Ánh Đông |