vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thái Ph và bà Ngô Thị Kim Nh.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm mươi ngàn đồng) ông Lê Thái Ph chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông Phước đã nộp theo biên lai thu số 0000008 ngày 08.10.2021 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Trả l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thái Phước - Ngô Thị Kim Nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thái Ph và bà Ngô Thị Kim Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 24 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 269/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2021 giữa: * Nguyên đơn: Ông Lê Thái Ph – Sinh năm 1994. Trú tại: Số 296 Thái Thị Bôi, tổ 62, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Bà Ngô Thị Kim Nh - Sinh năm 2001. Trú tại: Số 116/1A Hoàng Văn Thái, tổ, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thái Ph và bà Ngô Thị Kim Nh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thái Ph và bà Ngô Thị Kim Nh. Giấy chứng nhận kết hôn số 49, ngày 21 tháng 05 năm 2020 của Ủy ban nhân dân phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: Ông Lê Thái Ph và bà Ngô Thị Kim Nh xác nhận không có con chung. 2.3. Về tài sản chung: Ông Lê Thái Ph và bà Ngô Thị Kim Nh xác nhận không có tài sản chung. 2.4. Về nợ chung: Ông Lê Thái Ph và bà Ngô Thị Kim Nh xác nhận không có nợ chung. 2.5. Về án phí:

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm mươi ngàn đồng) ông Lê Thái Ph chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông Phước đã nộp theo biên lai thu số 0000008 ngày 08.10.2021 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Trả lại cho ông Lê Thái Ph số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ