vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐàoThịNvàanhVũ Hữu Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau: Về quan hệ hôn nhân: chị ĐàoThịNvàanhVũ Hữu Qthuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N và anh Q thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐàoThịNvàanhVũ Hữu Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
T PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:06/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 18/2022/TLST-HNGĐ ngày 31tháng 3 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn:ChịĐàoThịN; nơicưtrú: Tổ 7 phườngHòaNghĩa, quậnD, TphốH.

Bị đơn: Anh Vũ Hữu Q; nơicưtrú: Tổ 7, phườngHòaNghĩa, quậnD, TphốH.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 04 tháng 4 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 04 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐàoThịNvàanhVũ Hữu Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị ĐàoThịNvàanhVũ Hữu Qthuận tình ly hôn.

Về con chung: ChịĐàoThịNvàanhVũHữuQcó 02con chung là cháu Vũ Hữu An P, sinh ngày 17/10/2006 và cháu Vũ Hữu Minh T, sinh ngày 02/9/2013. Khi ly hôn, chị N anh Q thỏa thuận giao cho chị Ntrực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Hữu An P còn anh Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Hữu Minh Tcho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đào Thị N và anh Vũ Hữu Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Khôngaiđượccảntrởquyềnthăm

nom,

nuôidưỡng,

giáodục

con chungđốivớingườikhôngtrựctiếpnuôi con saulyhôn.

Về tài sản chung: Chị Đào Thị Nvà anh Vũ Hữu Qtựthỏathuận,khôngyêucầuTòaángiảiquyết.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đào Thị Ntự nguyện nộp cả 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồngán phí ly hôn sơ thẩmNng được trừ vào số tiền 300.000(ba trăm nghìn) đồngtạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sựquận D theo biên lai số 0002816 ngày 31-3-2022. Chị N được hoàn trả số tiền chênh lệch 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị Nđã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự Nơinhận:

Cỡ chữ