vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Trương Thị Mỹ C và anh Đặng Tấn L thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Anh L và chị C thỏa thuận giao các con chung: Trương Thị Mỹ Y sinh ngày 10 tháng 3 năm 2009; Đặng Tấn B, sinh ngày 11 tháng 02 năm 2010; Đặng Tấn T1, sinh ngày 14 tháng 10 năm 2012, Đặng Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-HNGĐTân Phú Đông, ngày 13 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T.

Căn cứ Điều 29, Điều 35, Điều 40 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 123/2021/TLST HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Trương Thị Mỹ C, sinh năm 1992. Địa chỉ: K338/H18/17 P, quận H, thành phố Đà Nẵng 2. Anh Đặng Tấn L, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp G, xã P1, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo nội dung phiên hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2022, chị Trương Thị Mỹ Châu trình bày như sau: + Về quan hệ hôn nhân: chị Trương Thị Mỹ C và anh Đặng Tấn L đã thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung: Có 05 con chung tên Trương Thị Mỹ Y sinh ngày 10 tháng 3 năm 2009; Đặng Tấn B, sinh ngày 11 tháng 02 năm 2010; Đặng Tấn T1, sinh ngày 14 tháng 10 năm 2012, Đặng Thị Mỹ D, sinh ngày 06 tháng 8 năm 2018, Đặng Thị Mỹ L1, sinh ngày 21 tháng 8 năm 2016. Chị C yêu cầu trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng 05 con chung; chưa yêu cầu anh L thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. + Về tài sản chung: chị Châu xác định không có. + Về nợ chung: chị Châu xác định không có. Tại nội dung phiên hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2022, anh Đặng Tấn Lộc trình bày như sau: + Về quan hệ hôn nhân: anh Đặng Tấn L và chị Trương Thị Mỹ C đã thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung: Có 05 con chung tên Trương Thị Mỹ Y sinh ngày 10 tháng 3 năm 2009; Đặng Tấn B, sinh ngày 11 tháng 02 năm 2010; Đặng Tấn T1, sinh ngày 14 tháng 10 năm 2012, Đặng Thị Mỹ D, sinh ngày 06 tháng 8 năm 2018, Đặng Thị Mỹ L1, sinh ngày 21 tháng 8 năm 2016. Anh L thống nhất giao 05 con chung cho chị C trực tiếp trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng; anh L chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. + Về tài sản chung: anh L xác định không có. + Về nợ chung: anh L xác định không có Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Trương Thị Mỹ C và anh Đặng Tấn L thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Anh L và chị C thỏa thuận giao các con chung: Trương Thị Mỹ Y sinh ngày 10 tháng 3 năm 2009; Đặng Tấn B, sinh ngày 11 tháng 02 năm 2010; Đặng Tấn T1, sinh ngày 14 tháng 10 năm 2012, Đặng Thị Mỹ D, sinh ngày 06 tháng 8 năm 2018, Đặng Thị Mỹ L1, sinh ngày 21 tháng 8 năm 2016 cho chị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng. Anh L chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; chị C và các thành viên trong gia đình không được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: anh L và chị C xác định không có.

- Về các vấn đề khác: anh L và chị C xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Thị Mỹ C tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008073 ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, nên chị C đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ