- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Thanh K và anh Cao T xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh K và anh Cao T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 24 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh K, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn V, xã S, huyện S, tỉnh P.
- Bị đơn: Anh Cao T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn V, xã S, huyện S, tỉnh P.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ngân hàng C.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 110, 116, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh K và anh Cao T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung:
Giao cho chị Lê Thị Thanh K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Cao Kỳ D, sinh ngày 24 tháng 12 năm 2013, chị K không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên.
* Về tài sản chung: Các đương sự tự nguyện thoả thuận và yêu cầu Toà án ghi nhận trong quyết định như sau:
2.1. Giao cho anh Cao T được toàn quyền sở hữu đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất tại thửa đất số 146, tờ bản đồ số 30 diện tích 9772,0m2, địa chỉ Thôn V, xã S, huyện S, tỉnh P, mục đích sử dụng: Đất trồng cây hàng năm khác theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 696623 do UBND huyện S cấp ngày 24 tháng 7 năm 2015, số vào sổ cấp GCN: CH 01071.
2.2. Anh Cao Tuần có nghĩa vụ trả các khoản nợ sau:
- Trả cho Ngân hàng C số nợ vay gốc là 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng) và nợ lãi theo hợp đồng vay vốn ký ngày 15 tháng 9 năm 2021.
Trường hợp anh Cao T không trả nợ theo hợp đồng vay nêu trên thì Ngân hàng C có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mãi tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất nêu tại mục 2.1 để thu hồi nợ. Trường hợp tài sản trên không đủ thu nợ thì anh Tuần vẫn có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C đến khi hết nợ. Anh T không được chuyển nhượng tài sản nêu tại mục 2.1 nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.
2.3. Anh Cao T có nghĩa vụ thối lại cho chị Lê Thị Thanh K số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).
* Về án phí: Chị Lê Thị Thanh K tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được tính trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị K đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001086 ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, trả lại cho chị K 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh (02); - THADS huyện Sông Hinh; - UBND xã Sơn Giang, huyện Sông Hinh; - Lưu HS vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Bùi Lưu Chúc |