- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữ chị N và anh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chi ̣ CTNN và anh CVQ. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ | ML, ngày 23 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị CTNN. Sinh năm 1997. Địa chỉ: Bản BD, xã MB, huyê ̣n ML, tỉnh SL. Bị đơn: Anh CVQ. Sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản BD, xã MB, huyê ̣n ML, tỉnh SL. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chi ̣ CTNN và anh CVQ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Anh CVQ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là CMT, sinh ngày 27/3/2014 chị CTNN không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. b, Về tài sản chung: Chị CTNN và anh CVQ đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c, Về tài sản riêng, nợ chung: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d, Về án phí: Chị CTNN tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho chị CTNN 150.000, đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí. Theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0003764 ngày 14/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh SL. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh SL; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xã MB, huyện ML (để vào sổ hộ tịch); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | (ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Nguyễn Minh Tuấn |