vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Đinh Văn Th

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về con chung: Chị Hà Thị T và anh Đinh Văn Th thỏa thuận giao con là Đinh Đức Th, sinh ngày 10/3/2013 và Đinh Thị L, sinh ngày 16/8/2015 cho anh Đinh Văn Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Hà Thị T cấp dưỡng nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị T và Đinh Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Đinh Văn Th
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình Căn cứ Nghị; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình Căn cứ Nghị
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI CHÂU
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––
Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ
Mai Châu, ngày 20 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1992; nơi cư trú: Xóm D, xã T, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn Th, sinh năm 1988; địa chỉ: Xóm D, xã T, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Đinh Văn Th

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về con chung: Chị Hà Thị T và anh Đinh Văn Th thỏa thuận giao con là Đinh Đức Th, sinh ngày 10/3/2013 và Đinh Thị L, sinh ngày 16/8/2015 cho anh Đinh Văn Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Hà Thị T cấp dưỡng nuôi con Đinh Đức Th là 2.000.000 đồng 01 tháng đến khi con thành niên đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 22/4/2022. Chị Hà Thị T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ khi đến thời điểm cấp dưỡng theo thỏa thuận nêu trên và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tiền cấp dưỡng theo kỳ nêu trên, mà bên phải thi hành án chưa thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án, nếu có thỏa thuận về lãi chậm trả thì tính theo thỏa thuận đó nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1, nếu không có thỏa thuận thì tính theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án

b. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Hà Thị T và anh Đinh Văn Th đều công nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c. Về án phí: Chị Hà Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000412 ngày 11/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình. Chị Hà Thị T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ