- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị Th ly hôn anh Vũ Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Th và anh Vũ Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ | L, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: chị Bùi Thị Th, sinh năm 1993. Địa chỉ: khu Đ thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ: khu Đ, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Th và anh Vũ Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: / 2.1/ Về con chung: chị Th và anh Đ cùng nhất trí: không có con chung, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.2/ Về tài sản chung: chị Th và anh Đ cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.3/ Về công nợ chung: chị Th và anh Đ cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.4/ Về án phí: chị Bùi Thị Th tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0000016 ngày 01/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, chị Th đã nộp 300.000 đồng, nay chị Th được hoàn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Toà án tỉnh Hoà Bình - VKSND huyện L; - CCTHADS huyện L. - UBND TT B; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Hải Dƣơng |