vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm: 1991. Bị đơn: Anh Quàng Văn T, sinh năm: 1991. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị H - Quàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Đông, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 06/2022/TLST-HNGĐ

ngày 26 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm: 1991.

- Bị đơn: Anh Quàng Văn T, sinh năm: 1991. Cùng trú tại: Bản N C, xã NS, huyện ĐBĐ, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

01 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm: 1991.

- Bị đơn: Anh Quàng Văn T, sinh năm: 1991.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Lường Thị H và anh Quàng Văn T thuận tình ly

hôn.

* Về con chung: Anh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,

giáo dục cháu Quàng Đức A, sinh ngày 30/9/2011 cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động. Chị Lường Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Quàng Thị Tố U, sinh ngày: 21/10/2013 cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu.

* Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

* Về án phí: Chị Lường Thị H và anh Quàng Văn T đều là người dân tộc

thiểu số, có hộ khẩu thường trú tại bản NC, xã nS, huyện ĐBĐ, tỉnh Điện Biên xã đặc biệt khó khăn (theo quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ) và có xin miễn án phí DSST. Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị H và anh T được miễn án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ