- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Xuân Chuối"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 110/2021/TLST-DSST ngày 25/10/2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản trên đất” giữa: Đồng nguyên đơn: 1.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST- DSST | Thái Nguyên, ngày 24 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 110/2021/TLST-DSST ngày 25/10/2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản trên đất”. Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 110/2021/TLST-DSST ngày 25/10/2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản trên đất” giữa: Đồng nguyên đơn: 1. Ngô Thị X, sinh năm 1959. Trú quán: TDP Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. 2. Ngô Thị T, sinh năm 1961. Trú quán: Tổ 5, phường C, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. 3. Ngô Thị C, sinh năm 1967. Trú quán: TDP Đ, phường Đồng B, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. 4. Ngô Thị H, sinh năm 1969. Trú quán: TDP Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. 5. Vũ Văn D, sinh năm 1987. Trú quán: Tổ 5, phường C, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1940 Trú quán: TDP Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962. 2. Chị Cao Thị T, sinh năm 1974. Đều trú quán: Tổ dân phố Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. (Bà C, anh T ủy quyền cho chị T tham gia tố tụng) 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn được nhận lại các tài liệu, chứng cứ gốc đã nộp cho Tòa án và có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
- Hoàn trả cho: - Ngô Thị X số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai nộp tiền số 0000609; - Ngô Thị H số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai nộp tiền số 0000609; - Ngô Thị C số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai nộp tiền số 0000610; - Ngô Thị T số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai nộp tiền số 0000611; - Vũ Văn D số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai nộp tiền số 0000613 đều cùng ngày 22/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS-TPTN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Duy Chinh |