- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HYỆN N TỈNH NINH THUẬN ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-DS | N, ngày 18 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2022/TLST- DS, ngày 11 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Ngọc T – sinh năm: 1974
Bị đơn: vợ chồng ông Tài Cao T1 - Sinh năm: 1971 và bà Vạn Thị L – Sinh năm: 1973
Cùng địa chỉ: thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Năm 2007 vợ chồng ông Tài Cao T1 và bà Vạn Thị L có thỏa thuận thuận chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Ngọc T diện tích 200m2 đất tọa lạc tại khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận, theo giấy giấy bán đất lập ngày 02 tháng 7 năm 2007 (vợ chồng ông T1 đã nhận tiền, chưa giao đất cho bà T). Nay hợp đồng không thể thực hiện được với lý do không còn đất để giao cho bà Nguyễn Thị Ngọc T nên các bên thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo giấy bán đất lập ngày 02 tháng 7 năm 2007 giữa người sang nhượng là vợ chồng ông Tài Cao T1 và bà Vạn Thị L với bà Nguyễn Thị Ngọc T.
+ Vợ chồng ông Tài Cao T1 và bà Vạn Thị L có nghĩa vụ hoàn trả số tiền đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 14.000.000 đồng (mười bốn triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Ngọc T.
+ Vợ chồng ông Tài Cao T1 và bà Vạn Thị L có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn Thị Ngọc T số tiền là 76.000.000 đồng (bảy mươi sáu triệu đồng).
4. Về án phí sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Ngọc T không phải chịu tiền án phí sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002224 ngày 10-01-2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện N.
Vợ chồng ông Tài Cao T1 và bà Vạn Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với yêu cầu tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đồng ý chịu 76.000.000 đồng x 2.5% = 1.900.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn Thị Ngọc T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tùng |