- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 10 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lữ Thành Đồng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lâm Quang Sô
2. Bà Trần Thị Út
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:75/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm: 1973.
Cư trú: Ấp 4, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Ông Phan Văn Kh, sinh năm: 1972.
Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1977.
Cùng cư trú: Ấp 4, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Quốc V, sinh năm: 1957.
Cư trú: Ấp 4, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Võ Thị H và bị đơn Phan Văn Kh, Nguyễn Thi ̣ L thống nhất số tiền còn nợ là 115.500.000đ (mô ̣t trăm mườ i lăm triê ̣u năm trăm nghin đồng).
̀
Bị đơn Phan Văn Kh, Nguyễn Thi ̣ L đồng ý trả cho nguyên đơn Võ Thi ̣ H số tiền còn nợ là 115.500.000đ (mô ̣t trăm mườ i lăm triê ̣u năm trăm nghin đồng).
̀
Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của nguyên đơn Võ Thị H về viê ̣c rút một phần yêu cầu khở i kiê ̣n đối vớ i số tiền 40.000.000đ (bốn mươi triê ̣u đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Phan Văn Kh, Nguyễn Thi ̣ L phải nô ̣p 5.775.000đ (năm triê ̣u bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Nguyên đơn Võ Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.875.000đ (ba triê ̣u tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo lai thu số 0006017 lập ngày 15 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND h.Long Mỹ; - Chi cục THADS h.Long Mỹ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đa ký)̃ Lữ Thành Đồng |