vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 07/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hà Trọng T. Địa chỉ: Tập đoàn 1, xã Đăk Blà, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp Quyền sử dụng đất bị lấn chiếm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ơ
Số: 06/2022/QĐST-DS
Tp. Kon Tum, ngày 07 tháng 4 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 160/2021/TLST- DS ngày 05-11-2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hà Trọng T.

Địa chỉ: Tập đoàn 1, xã Đăk Blà, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Văn Hiến.

Địa chỉ: Số 52 Bà Triệu, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trắc và bà Võ Thị L.

Địa chỉ: Thôn 4, xã Đăk Cấm, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Hà Trọng T và ông Nguyễn Trắc, bà Võ Thị L thỏa thuận: Ông Nguyễn Trắc và bà Võ Thị L có toàn quyền quản lý và sử dụng diện tích đất là 348,1m2, có vị trí tứ cận như sau:

- Phía Đông giáp đất ông Trắc đang sử dụng rộng 7,6m

- Phía Tây giáp đất ông Trắc đang sử dụng rộng 9,1m.

- Phía Nam giáp đất ông Trắc đang sử dụng dài 41,7m.

- Phía Bắc giáp đất ông T dài 6,2m + 13,2m + 15m + 5,3m.

Ông Hà Trọng T liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục chỉnh lý biến động về ranh giới sơ đồ thửa đất số 1705, tờ bản đồ số 47, diện tích 802,3m2, địa chỉ tại thôn 4, xã Đăk Cấm, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 063010 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 03/10/2019.

(Có sơ đồ hiện trạng tranh chấp kèm theo)

- Về chi phía tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Trắc và bà Võ Thị L nhận chịu số tiền 3.500.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, ông Trắc và bà L trả lại cho ông Hà Trọng T số tiền trên.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 7, điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ông Nguyễn Trắc và bà Võ Thị L nhận chịu 747.467đ (Bảy trăm bốn mươi bảy nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho ông Hà Trọng T số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0000383 ngày 03-11-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố KonTum, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ