- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa anh D và chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-DS | Ngọc Lặc, ngày 06 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Văn Tiến D, sinh năm 1962 và bà Tạ Thị S, sinh năm 1962 Đều trú tại: Thôn S, xã LS, huyện NL, tỉnh Thanh Hoá
Bị đơn: Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1958 Địa chỉ: Thôn ML, xã MS, huyện NL, tỉnh Thanh Hoá
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Lê Trọng K, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn ML, xã MS, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.
- Chị Lê Thị Y, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn X ĐH, xã TP, huyện TY, tỉnh Thái Bình.
- Chị Lê Thị X, sinh năm 1989 Địa chỉ: Tiểu khu Y, thị trấn PY, huyện PY, tỉnh Sơn La.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Lê Thị Y và chị Lê Thị X là anh Lê Trọng K (Văn bản ủy quyền ngày 13/12/2021).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đỗ Thị L và anh Đỗ Trọng K thống nhất bàn giao thửa đất số 344 được tách từ thửa đất số 221, tờ bản đồ số 3, bản đồ địa chính thôn S, xã LS, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa cho ông Văn Tiến D và bà Tạ Thị S. Diện tích thửa đất bàn giao là 563,1 m2, trong đó đất ở là 60 m2, đất vườn là 503,1 m2. Tổng giá trị thửa đất 47.608.000đ (Bốn mươi bảy triệu sáu trăm linh tám nghìn đồng).
Thửa đất có các cạnh tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp đường 516B dài 20,3m;
- Phía Tây giáp thửa đất số 345 dài 44,5m;
- Phía Đông Nam giáp phần đất bị thu hồi của thửa đất 221 dài 40,5m;
- Phía Nam giáp phần đất bị thụ hồi của thửa đất 221 dài 3,8m;
- Phía Đông giáp phần đất bị thu hồi của thửa đất 221 làm đường thôn dài 14m (Có sơ đồ thửa đất kèm theo).
Các đương sự phải tự liên hệ với chính quyền địa phương để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
Về án phí:
- Bà Đỗ Thị L thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Miễn án phí cho bà Đỗ Thị L theo quy định của pháp luật.
- Ông Văn Tiến D và bà Tạ Thị S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho ông D, bà S số tiền tạm ứng án phí 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0000033 ngày 11/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Lặc; - THADS huyện Ngọc Lặc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Vinh |