vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 10/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: ng hạm Tiến Đ, sinh 1973; Nơi cư trú: Thôn N, xã N, thị xã N, Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án Dân sự sơ thẩm tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Phạm Tiến Đ và ông Dương T, bà Võ Thị Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DSNinh Hòa, ngày 10 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 210/2021/TLST-DS ngày 30/12/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thànhvề việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: ng hạm Tiến Đ, sinh 1973;

Nơi cư trú: Thôn N, xã N, thị xã N, Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Dương T – sinh 1961;

Bà Thị Minh – sinh 1962;

Nơi cư trú: Thôn , xã N, thị xã N, Khánh Hòa.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Giữa nguyên đơn hạm Tiến Đ và bị đơn ông Dương T, bà Thị Minh thống nhất:

- ề số nợ: Giữa ông hạm Tiến Đ với vợ ch ng ông Dương T, bà

Thị Minh H thống nhất là vợ ch ng ông Dương T, bà Thị Minh hiện nay còn nợ của ông Đ số tiền nợ gốc 73.794.500đ Bảy mươi ba triệu bảy trăm ch n mươi tư ngàn năm trăm đ ng và 6.205.500đ Sáu triệu hai trăm l năm ngàn năm trăm đ ng nợ lãi, t nh tổng cộng cả gốc và lãi là 80.000.000đ Tám mươi triệu đ ng .

- ề phương thức thanh toán: ng hạm Tiến Đ đ ng ý cho vợ ch ng ông Dương T, bà

Thị Minh thanh toán số tiền 80.000.000đ Tám mươi triệu đ ng ,vào thời gian sau:

- Ngày 15/4/2022 trả 20.000.000đ;

- Ngày 15/11/2022 trả 20.000.000đ;

- Ngày 15/04/2023 trả 20.000.000đ;

- Ngày 15/11/2023 thanh toán số tiền còn lại 20.000.000đ trong đó gốc

13.794.500đ Mười ba triệu bảy trăm ch n mươi tư ngàn năm trăm đ ng và lãi

là 6.205.500đ Sáu triệu hai trăm l năm ngàn năm trăm đ ng hết nợ.

Quy định:

Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

ề án ph DS-ST: ợ ch ng ông Dương T, bà

Thị Minh phải nộp 2.000.000đ ai triệu đ ng . Nhưng ông T, bà được mi n theo điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 của Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

oàn lại cho ông hạm Tiến Đ tiền tạm ứng án ph 2.016.000đ theo biên lai thu số /2021/0004359 ngày 24/12/2021

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hánh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ