vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 23/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thiện Hữu - Trần Kim Kiền"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GR
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DSGR, ngày 23 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 73/2022/TLST -DS ngày 25 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Thiện H, sinh năm 1986

Địa chỉ: Khóm A, Phường B, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Bà Trần Kim K, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Khóm C, Phường B, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Kim K có trách nhiệm trả cho ông Lê Thiện H số tiền 100.000.000 đồng.

2.2. Thời gian và phương thức thanh toán: Bà Trần Kim K có trách nhiệm trả cho ông Lê Thiện H mỗi tháng là 3.000.000 đồng. Thời gian thanh toán được tính từ ngày 01/3/2022 cho đến khi trả dứt nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Ông Lê Thiện H có trách nhiệm trả cho bà Trần Kim K giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX 675741, diện tích là 282,4m2, thửa số 52, tờ bản đồ số 13 được Ủy ban nhân dân huyện GR (nay là thị xã GR), tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 30/12/2014 cho bà Trần Kim K.

2.4. Ông Lê Thiện H và bà Trần Kim K thống nhất hủy Giấy vay tiền ngày 18/12/2020 trong đó có thỏa thuận bà Trần Kim K thế chấp cho ông Lê Thiện H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX 675741, diện tích là 282,4m2, thửa số 52, tờ bản đồ số 13 được Ủy ban nhân dân huyện GR (nay là thị xã GR), tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 30/12/2014 cho bà Trần Kim K.

2.5. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.500.000 đồng, ông Lê Thiện H và bà Trần Kim K mỗi người phải chịu 1.250.000 đồng. Ông Lê Thiện H đã nộp tạm ứng 2.500.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003822 ngày 25/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu nên được chuyển thu 1.250.000 đồng, ông Lê Thiện H được nhận lại 1.250.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ