- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1955 Địa chỉ: Số 16/11A Đường số 34, Khu phố 8, Phường L, Thành phố T, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thị Cẩm N, là người đại diện theo Giấy ủy quyền ngày 21/4/2022 Bị đơn: Ông Ngu…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-DS | Quận 3, ngày 07 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 113/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1955 Địa chỉ: Số 16/11A Đường số 34, Khu phố 8, Phường L, Thành phố T, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thị Cẩm N, là người đại diện theo Giấy ủy quyền ngày 21/4/2022 Bị đơn: Ông Nguyễn Thế P, sinh năm 1939 Địa chỉ: 174 Võ Thị Sáu, Phường V, Quận B, TP. HCM. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bị đơn ông Nguyễn Thế P còn nợ nguyên đơn ông Trần Thanh P số tiền nợ gốc là 11.000.000.000 đồng (Mười một tỷ đồng) theo Giấy xác nhận vay tiền và cam kết trả nợ ngày 09/11/2021 giữa ông Nguyễn Thế P và ông Trần Thanh P. 2.2. Bị đơn ông Nguyễn Thế P có trách nhiệm thanh toán số tiền 11.000.000.000 đồng (Mười một tỷ đồng) nêu trên cho ông Trần Thanh P. Phương thức thanh toán cụ thể như sau:
- Lần 1: Ngày 28/6/2022 thanh toán số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)
- Lần 2: Ngày 28/7/2022 thanh toán số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)
- Lần 3: Ngày 28/8/2022 thanh toán số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)
- Lần 4: Ngày 28/9/2022 thanh toán số tiền 1.000.000đồng (Một triệu đồng)
- Lần 5: Ngày 28/10/2022 thanh toán số tiền 1.000.000đồng (Một triệu đồng)
- Lần 6: Ngày 28/11/2022 thanh toán số tiền 1.000.000đồng (Một triệu đồng)
- Lần 7: Ngày 28/12/2022 thanh toán số tiền 1.000.000đồng (Một triệu đồng)
- Lần 8: Ngày 28/3/2023 thanh toán số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)
- Lần 9: Ngày 28/02/2023 thanh toán số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng)
- Lần 10: Ngày 30/3/2023 thanh toán số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng)
- Lần 11: Ngày 30/4/2023 thanh toán số tiền còn lại là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) (Trường hợp ngày trả tiền rơi vào ngày Nghỉ, ngày Lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo). Việc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày ông Trần Thanh P có đơn thi hành án, nếu ông Nguyễn Thế P không trả tiền hoặc thực hiện trả tiền không đúng theo thỏa thuận thì ông Nguyễn Thế P còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. 2.3. Sau khi bị đơn ông Nguyễn Thế P thực hiện xong toàn bộ việc thanh toán số tiền nợ nêu trên thì Giấy xác nhận vay tiền và cam kết trả nợ ngày 09/11/2021 giữa ông Nguyễn Thế P và ông Trần Thanh P chấm dứt hiệu lực. 2.4. Ghi nhận nguyên đơn ông Trần Thanh P không yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Thế P phải trả tiền lãi phát sinh sau ngày 09/11/2021. 3. Về án phí: Nguyên đơn ông Trần Thanh P và bị đơn ông Nguyễn Thế P đều là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí và thuộc trường hợp miễn án phí nên các bên đương sự không phải nộp án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp.HCM; - VKSND Q.3; - Chi cục THADS Q.3; - Lưu: VP; Hồ sơ (Dung). | THẨM PHÁN Trần Thanh Sơn |