- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Lê Bá Đ khởi kiện đòi nợ bà Tống Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-DS | Nông Cống, ngày 10 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 357; Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2022,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ông Lê Bá Đ, sinh năm 1948.
Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
+ Bị đơn: Bà Tống Thị T, sinh năm 1951.
Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ và lãi suất: Bà Tống Thị T có n ghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Bá Đ tổng số tiền gốc là 210.000.000đồng (Hai trăm mười triệu đồng chẵn). Ông Đ không yêu cầu tính lãi đối với số tiền bà T nợ cho đến khi thanh toán hết nợ.
- Về nghĩa vụ và thời hạn trả nợ:
+ Chậm nhất vào ngày 30 tháng 12 năm 2022, bà T có nghĩa vụ phải trả cho Ông Đ tổng số tiền là 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng chẵn).
+ Chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2023, bà T có nghĩa vụ phải trả cho Ông Đ tổng số tiền còn lại là 110.000.000đồng (Một trăm mười triệu đồng chẵn).
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, Ông Đ có đơn yêu cầu thi hành án và Cơ quan Thi hành án đã ra quyết định thi hành án nếu bà T không thi hành thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí: Bà Tống Thị T là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thoả thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nông Cống; - Chi cục THADS huyện Nông Cống; - Lưu hồ sơ vụ án. (LL). | THẨM PHÁN Võ Kỳ Anh |