- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tr - H"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST–DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 463; Điều 357; Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 13 của Nghị Quyết số 01/2019/NQ–HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 77/2022/TLST–DS ngày 10 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đặng Ngọc Tr, sinh năm 2002. Địa chỉ thường trú: khu phố P, phường H, thành phố Th, thành phố Hồ Chí Minh. Nơi ở hiện nay: Tổ 14, khu C, ấp P, xã H, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền của anh Tr: + Ông Nguyễn Văn Kh, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu phố M, thị trấn H, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. + Bà Lương Thị L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp X, xã P, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp P, xã Đ, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Hồng H phải có trách nhiệm trả cho anh Đặng Ngọc Tr số tiền nợ gốc là 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng), không trả lãi suất. Kể từ ngày anh Tr có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị Hồng H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng H chịu 1.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Đặng Ngọc Tr 1.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007431 ngày 03/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện Nhơn Trạch;
- Chi cục THADS huyện Nhơn Trạch;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Văn Thành