vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 18/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: 1/ Chị Phạm Thị Thu H - Sinh năm 1977 1/ Anh Vũ Tiến D - sinh năm 1968 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Thu H- Nguyễn Thị Ninh G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự sự thỏa thuận; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự sự thỏa thuận
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự
sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
33/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2022.
Lâm Thao, ngày 18 tháng 3 năm 2022

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: 1/ Chị Phạm Thị Thu H - Sinh năm 1977

1/ Anh Vũ Tiến D - sinh năm 1968

Đều TT: Khu Tân Sơn, thị trấn L, huyện L, tỉnh P.

Đại diện theo ủy quyền của anh D là chị: Chị Phạm Thị Thu H - Sinh năm 1977; TT: Khu Tân Sơn, thị trấn L, huyện L, tỉnh P.

Bị đơn: 1/ Chị Nguyễn Thị Ninh G - Sinh năm 1980

1/ Anh Đào Anh Đ - sinh năm 1973

Đều TT: Khu Tân Sơn, thị trấn L, huyện L, tỉnh P.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Vũ Tiến D là chị Phạm Thị Thu H và bị đơn là anh Đào Anh Đ, chị Nguyễn Thị Ninh G xác nhận: Anh Đào Anh Đ và chị Nguyễn Thị Ninh G còn nợ anh Vũ Tiến D và chị Phạm Thị Thu H số tiền tổng cả gốc và lãi tính đến ngày 11/3/3022 là 1.103.299.000đồng (Trong đó có tiền gốc là 885.000.000đồng và tiền lãi tính từ ngày 21/9/2019 đến ngày 11/3/2022 là 2 năm 5 tháng 18 ngày x 10%/năm = 218.299.000đồng).

Anh Đào Anh Đ, chị Nguyễn Thị Ninh G có trách nhiệm trả cho anh Vũ Tiến D và chị Phạm Thị Thu H số tiền tổng cả gốc và lãi tính đến ngày 11/3/3022 là 1.103.299.000đồng (Một tỷ một trăm linh ba triệu hai trăm chín mươi chín nghìn đồng).

3. Về án phí: Anh Đào Anh Đ, chị Nguyễn Thị Ninh G xin chịu 22.549.000đồng (Hai mươi hai triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Thu H và ông Vũ Tiến D 19.500.000đồng (Mười chín triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0002026 ngày 04/91/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

"Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự",

Cỡ chữ