vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 04/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số nhà 4A, ấp Hưng Lợi Đ, xã Long H, huyện Lấp V, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ liên hệ: Số 195/TK, ấp Tân Kh, xã Tân Th, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa chị Ng và chị Ph, anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DS.Lai vung, ngày 04 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24/02/2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 244/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Số nhà 4A, ấp Hưng Lợi Đ, xã Long H, huyện Lấp V, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ liên hệ: Số 195/TK, ấp Tân Kh, xã Tân Th, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của chị Ng: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 78, ấp Vĩnh Ph, xã Bình Th, huyện Lấp V, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 26/3/2021.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1976 và anh Ngô Việt C, sinh năm 1975.

Người đại diện hợp pháp của anh C: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: Số 142A/TK, ấp Tân K, xã Tân Th, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 24/02/2022.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Ng yêu cầu chị Nguyễn Thị Ph và anh Ngô Việt C cùng liên đới trả số tiền nợ hụi là 59.200.000 đồng và tiền nợ vay là 120.000.000 đồng, tổng cộng là 179.200.000 đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu, hai trăm nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi.

Chị Nguyễn Thị Ph và anh Ngô Việt C đồng ý cùng liên đới trả tiền nợ cho bà Nguyễn Thị Ng với số tiền nợ hụi là 59.200.000 đồng và tiền nợ vay là 120.000.000 đồng, tổng cộng là 179.200.000 đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu, hai trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí, tạm ứng án phí:

Chị Nguyễn Thị Ng tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.240.000 đồng (Hai triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.480.000 đồng (Bốn triệu, bốn trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014692 ngày 18/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Do Nguyễn Văn Đ nộp thay). Chị Nguyễn Thị Ng còn được nhận lại 2.240.000 đồng (Hai triệu, hai trăm bốn mươi nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị Ph và anh Ngô Việt C tự nguyện cùng liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.240.000 đồng (Hai triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng) (Chưa nộp).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ