vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai Tuyên án 29/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị L, sinh năm 1966; Địa chỉ: Làng C, xã A, huyện K, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn 6, xã A, huyện K, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DSK, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2022/TLST-DS, ngày 29 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Hà Thị L, sinh năm 1966; Địa chỉ: Làng C, xã A, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn 6, xã A, huyện K, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số nợ: Ông Trần Văn T công nhận còn nợ bà Hà Thị L số tiền cả lãi và gốc tổng cộng là 28.560.000 đồng (Hai mươi tám triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng).

- Về thời gian và phƣơng thức trả nợ: Ông Trần Văn T có nghĩa vụ trả dứt điểm cho bà Hà Thị L số tiền 28.560.000 đồng (Hai mươi tám triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng) nói trên trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành (từ ngày 19/8/2022 đến ngày 19/11/2022).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Veà aùn phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 28.560.000 đồng x 5% = 1.428.000 đồng, do hoà giải thành nên được giảm 50% còn lại 714.000 đồng (Bảy trăm mười bốn nghìn đồng). Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận ông Trần Văn T chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm này.

Bà Hà Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà L số tiền 714.000 đồng (Bảy trăm mười bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án phí số 0004314, ngày 29/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ