vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A (gọi tắt là Ngân hàng A). Địa chỉ: số 201 – 203 Cách Mạng Tháng Tám, phường 4, quận 3, TP Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Trnh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 06/2022/QĐST-DS
Thuận N, ngày 28 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết T bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết T bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A (gọi tắt là Ngân hàng A).

Địa chỉ: số 201 – 203 Cách Mạng Tháng Tám, phường 4, quận 3, TP Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T, chức vụ: Chủ tịch Hội

đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn H Đ, chức vụ: Giám đốc khối quản lý

rủi ro. Ông Đ ủy quyền lại cho ông Đạo Anh T, chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng cá nhân chi nhánh Ninh Thuận (Văn bản ủy quyền số 25/2022/UQ-NHNA-06 ngày 19/01/2022).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1963, trú tại: thôn 3, xã Nhị Hà,

huyện Thuận N, tỉnh Ninh Thuận.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Trần Nguyễn Công H, sinh

năm: 2001, trú tại: thôn 3, xã Nhị Hà, huyện Thuận N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- bà Nguyễn Thị Kim H xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng

TMCP A số tiền còn nợ tổng cộng tính đến ngày 20/9/2022 tổng cộng là 272.930.000 đồng (trong đó, nợ gốc: 210.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 6.727.000 đồng, lãi quá hạn là 56.203.000 đồng.

Kể từ ngày 21/9/2022 bà Nguyễn Thị Kim H còn pH chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay pH thanh toán cho ngân hàng vay theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay).

Tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp chấp tài sản (quyền sử dụng đất) số

0539/2020/414-BĐ ngày 22/4/2020 giữa Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh Ninh Thuận với bà Nguyễn Thị Kim H đã ký kết để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của Hợp đồng tín dụng, tài sản thế chấp gồm:

- Thửa đất số 27, diện tích 781 m2, tờ bản đồ số 12d, xã Nhị Hà, huyện Thuận N, tỉnh Ninh Thuận do UBND huyện Ninh P (nay là huyện Thuận N) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 226485 ngày 20/7/2001.

- Về án phí: bà Nguyễn Thị Kim H pH pH chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.824.000đ (sáu triệu, tám trăm hai mươi bốn nghìn đồng). Ngân hàng TMCP A không pH chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.248.000đ (sáu triệu, hai trăm bốn mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001235 ngày 03/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận N, tỉnh Ninh Thuận..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ