- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên hòa giải: Anh Phạm Đình T và chị Hoàng Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 06/2022/QĐHG -HNGĐ | Mỹ Hào, ngày 27 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN KẾTQUẢ HÒA GIẢITHÀNH TẠITÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂNTHỊXÃ MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN
Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Nam Thắng. Căn cứ các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật hòa giải và đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Phạm Đình T và chị Hoàng Thị H; Căn cứ vào thông báo số 03/TB - TA ngày 12/01/2022 về việc chuyển vụ việc đến Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của: * Người yêu cầu: 1. Anh Phạm Đình T, sinh năm 1991. Đăng ký HKTT: Thôn 5, xã P, thành phố P1, tỉnh H. Nơi ở: Tổ dân phố V, phường B, thị xã M, tỉnh H.
2. Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1992.
Đăng ký HKTT: Khối 5, P, huyện S, thành phố H. Nơi ở: Tổ dân phố V, phường B, thị xã M, tỉnh H. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải và đối thoại tại Tòa án; Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên hòa giải: Anh Phạm Đình T và chị Hoàng Thị H. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đình T và chị Hoàng Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Đình T và chị Hoàng Thị H xác định có 01 con chung là cháu Phạm Hoàng A, sinh ngày 02/04/2021. Anh, chị thống nhất thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu A đến khi thành niên. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hằng tháng cho chị H số tiền 3.000.000đ/tháng để nuôi dưỡng cháu A, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2022 đến khi cháu A thành niên. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản, nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị H và anh T thống nhất tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. Kể từ ngày người có nghĩa vụ thi hành án phải thi hành án mà chậm thi hành hoặc không thi hành án thì phải chịu lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát nhân dân thị xã Mỹ Hào có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND thị xã Mỹ Hào; - Chi cục T.H.A DS thị xã Mỹ Hào; - UBND xã P, Tp. P1; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc.. | (Đã ký) Nguyễn Nam Thắng |