- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Th và anh Đinh N về việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH T TỈNH BĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐCNTTLH. | Vĩnh T, ngày 17 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đinh Thị Th và anh Đinh N, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 23/8/2021 về việc yêu cầu ly hôn của chị Đinh Thị Th.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2021 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Tht, sinh năm: 1982;
Bị đơn: Anh Đinh N, sinh năm: 1981;
Cùng địa chỉ: Thôn Tà Điệt, xã Vĩnh Hảo, huyện Vĩnh T, tỉnh BĐ.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Th và anh Đinh N.
- Về con chung: Chị Đinh Thị Th và anh Đinh N có hai con chung là cháu: Đinh Thị Lệ X (Sinh ngày: 22/01/2006) và cháu: Đinh Vỹ Đ (Sinh ngày: 01/3/2012). Khi ly hôn, chị Th và anh N tự nguyện thỏa thuận về việc giao cháu X và cháu Đ cho chị Thiết được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến đủ 18 tuổi, anh N không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom của người đó. Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị Đinh Thị Th và anh Đinh N tự nguyện thống nhất chia giao thửa đất số 70, tờ bản đồ số 01 xã Vĩnh Hảo, huyện Vĩnh T, tỉnh BĐ; đất ở tại nông thôn, có diện tích 302 m2; Tài sản gắn liền với đất là 02 ngôi nhà, gồm: 01 ngôi nhà xây có diện tích là 21 m2, có chiều ngang theo chiều ngang của thửa đất là 6m, chiều dài theo chiều dài của thửa đất là 3,5m, tường xây gạch có tô, nền xi măng, mái ngói và 01 ngôi nhà sàn có diện tích là 33,75 m2, có chiều ngang theo chiều ngang của thửa đất là 4,5m, chiều dài theo chiều dài của thửa đất là 7,5m, tường bằng gỗ, sàn bằng tre nứa, mái ngói, trụ cột bằng bê tông; Đất có giới cận: Đông giáp nhà Đinh H, Tây giáp nhà Đinh Thị N, Nam giáp đường bê tông và Bắc giáp kênh mương Văn Phong; Đất và nhà được Nhà nước cấp cho hộ ông Đinh N tại địa chỉ: Làng L7 (Thôn Tà Điệt), xã Vĩnh Hảo, huyện Vĩnh T, tỉnh BĐ giao cho chị Đinh Thị Th được trọn quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất nêu trên. Chị Thiết có quyền và nghĩa vụ đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên đất và nhà theo thỏa thuận nêu trên và theo quy định của pháp luật về đất đai.
Ngoài ra, các bên không còn có tranh chấp cũng như yêu cầu nào khác.
- Về khoản nợ chung: Chị Đinh Thị Th và anh Đinh N đã tự thỏa thuận xong, không có yêu cầu giải quyết, nên Tòa không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phan Thanh Duân |