- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VIB T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐCNTTDS | Quận Lê Chân, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34, và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP Q và ông Bùi Mạnh T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 9 năm 2021 về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 tháng 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam; trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà S -111A P, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ông Phạm Đình S – Cán bộ Ngân hàng TMCP Q (Giấy ủy quyền số 66212.21 ngày 10/9/2021).
Ông Bùi Mạnh T; nơi cư trú: Số 24 N, phường L, quận L, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
Về số nợ: Ông Bùi Mạnh T còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền tính đến ngày 07/6/2022 là 139.732.887đ (một trăm ba mươi chín triệu, bảy trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm tám mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 117.508.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 4.843.799 đồng và lãi quá hạn là 17.381.088 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 158.HĐTD1.043.19 ngày 31/5/2019 giữa Ngân hàng TMCP Q và ông Bùi Minh T.
Về phương thức thanh toán:
Chậm nhất đến ngày 07/7/2022 ông Bùi Mạnh T phải thanh toán hết toàn bộ nợ gốc và lãi còn lại cho Ngân hàng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải là ngày 22/6/2022 ông Tuấn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Bá Lộc |