vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐCNHGT-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 18/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

Ngày 29/3/2019, chị Đặng Thị D cho chị Kiều Thị Mỹ L mượn số tiền 400.000.000 đồng, không tính lãi suất, ngày 07/9/2019 chị L đã trả cho chị D 20.000.000 đồng và hẹn bắt đầu vào ngày 30/10/2019, trong 05 tháng đầu chị L sẽ trả chi chị D mỗi tháng 2.000.000 đồng, qua tháng thứ 06 chị L trả mỗi tháng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ĐẶNG THỊ D - KIỀU THỊ MỸ L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự; Điều 280 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐCNHGT-TCDSB, ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 117, 119, 280, 463, 466, 470 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ hồ sơ Hòa giải thụ lý số 11/2022/TLHG-TCDS ngày 16 tháng 6 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Đặng Thị D và chị Kiều Thị Mỹ L;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 16 tháng 6 năm 2022 của chị Đặng Thị D;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: chị Đặng Thị D, sinh năm 1984; nơi cư trú: Tổ dân phố 1, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

+ Người bị kiện: chị Kiều Thị Mỹ L, sinh năm 1990; nơi cư trú: Tiểu khu 10, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

Ngày 29/3/2019, chị Đặng Thị D cho chị Kiều Thị Mỹ L mượn số tiền 400.000.000 đồng, không tính lãi suất, ngày 07/9/2019 chị L đã trả cho chị D 20.000.000 đồng và hẹn bắt đầu vào ngày 30/10/2019, trong 05 tháng đầu chị L sẽ trả chi chị D mỗi tháng 2.000.000 đồng, qua tháng thứ 06 chị L trả mỗi tháng 4.000.000 đồng cho đến khi hết nợ nhưng chị L đã không trả tiền như đã thỏa thuận. Vì vậy, chị D khởi kiện yêu cầu chị L trả số tiền nợ còn lại là 380.000.000 đồng. Ngày 01/8/2022 chị L tiếp tục trả cho chị D 3.000.000 đồng, dư nợ tính đến 02/8/2022 chị Kiều Thị Mỹ L còn nợ chị Đặng Thị D số tiền 377.000.000 đồng (ba trăm bảy mươi bảy triệu đồng).

Các bên thống nhất thỏa thuận chị Kiều Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả nợ cho chị Đặng Thị D mỗi tháng 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng) vào ngày 28 (dương lịch) hàng tháng. Thời điểm bắt đầu trả nợ kể từ tháng 8/2022 cho đến khi trả hết số tiền 377.000.000 đồng (ba trăm bảy mươi bảy triệu đồng).

Trong trường hợp chị Kiều Thị Mỹ L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ ở bất cứ kỳ thanh toán nào theo mốc thời gian như đã thỏa thuận ở trên thì chị Đặng Thị D có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch ra quyết định buộc chị Kiều Thị Mỹ L phải thi hành toàn bộ số tiền chưa thanh toán.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.

2. Về chi phí hòa giải: chị Đặng Thị D và chị Kiều Thị Mỹ L không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ