vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện An Lão, TP. Hải Phòng Tuyên án 08/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0092508501T14003 ngày 09 tháng 8 năm 2014 giữa Ngân hàng Thương mại C và ông Nguyễn Huy T đã được ký kết: Tính đến ngày 23 tháng 5 năm 2022, ông Nguyễn Huy T còn nợ Ngân hàng Thương mại C tổng số tiền là 27.883.327đ (hai mươi bảy triệu tám trăm tám mươi ba nghìn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đông Á+ Nguyễn Huy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐCNHGT-DSAn Lão, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của đại diện hợp pháp cho Ngân hàng Thương mại C và ông Nguyễn Huy T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về Hợp đồng tín dụng đề ngày 01 tháng 4 năm 2022 của Ngân hàng Thương mại C.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 5 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Ngân hàng Thương mại C; địa chỉ trụ sở chính: P, phường Y, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Việt D - Giám đốc phòng giao dịch Kiến An, thành phố Hải Phòng (theo văn bản ủy quyền 928/QĐ-DAB-PC ngày 11 tháng 5 năm 2022) và ông Nguyễn Huy T, địa chỉ: Số nhà K, thị trấn T, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0092508501T14003 ngày 09 tháng 8 năm 2014 giữa Ngân hàng Thương mại C và ông Nguyễn Huy T đã được ký kết: Tính đến ngày 23 tháng 5 năm 2022, ông Nguyễn Huy T còn nợ Ngân hàng Thương mại C tổng số tiền là 27.883.327đ (hai mươi bảy triệu tám trăm tám mươi ba nghìn ba trăm hai mươi bảy đồng); trong đó nợ gốc là 16.087.838đ (mười sáu triệu không trăm tám mươi bảy nghìn tám trăm ba mươi tám đồng); nợ lãi trong hạn là 1.137.162đ (một triệu một trăm ba mươi bảy nghìn một trăm sáu mươi hai đồng); lãi quá hạn là 10.658.327đ (mười triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn ba trăm hai mươi bảy đồng). Ông Nguyễn Huy T có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Ngân hàng Thương mại C.

Ông Nguyễn Huy T còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại C, kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2022 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại C theo Hợp đồng tín dụng số 0092508501T14003 ngày 09 tháng 8 năm 2014.

- Về lệ phí: Các bên không phải nộp lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Về quyền yêu cầu thi hành: Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ