- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐCN-HGT | Cái Răng, ngày 28 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Đỗ Minh N là đại diện ủy quyền của ông Đặng Minh D và ông Huỳnh Thanh H . Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 10.6.2022 của ông Đặng Minh D
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13.7.2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Ông Đặng Minh D , sinh năm 1x Địa chỉ: Số x, Mậu T , phường Xuân K , quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
+ Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Minh Nh , sinh năm 199x - Văn bản ủy quyền ngày 216.2022 Địa chỉ: Số x Nguyễn Văn L , phường Hưng L , quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Ông Huỳnh Thanh H , sinh năm 19x Địa chỉ: x, đường số , khu dân cư x, phường Phú T ,quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định theo khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13.7.2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13.7.2022, cụ thể như sau: Về nợ: Ông Huỳnh Thanh H tự nguyện trả cho ông Đặng Minh D số tiền 5.469.000.000 (Năm tỷ bốn trăm sáu mươi chín triệu đồng). Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng bị đơn còn phải trả cho nguyên đơn số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định cảu Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - THDS cùng cấp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Vang |