vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Xuân Ch, sinh ngµy 05/7/1974.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Xuân Ch và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Xuân Ch và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận: Chị Hải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 cháu Lê Thị Khánh V, sinh ngày 28/12/2003, Lê Anh Q, sinh ngày 17/4/2006, Lê Thị Như Q, sinh ngày 02/8/2008 cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhân thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Xuân Ch, sinh ngµy 05/7/1974.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-HNGĐHồng Lĩnh, ngày 19 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST/HNGĐ ngày 24/02/2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Xuân Ch, sinh ngµy 05/7/1974. Trú tại: Thôn 1, xã Diễn K, huyện Diễn Ch, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 08/10/1976. Trú tại: Tổ dân phố 8, ph êng Bắc H, thÞ x· Hång L, tØnh Hµ Tĩnh.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; Khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “ Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 12/3/2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Xuân Ch, sinh ngµy 05/7/1974. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 08/10/1976. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Xuân Ch và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Xuân Ch và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận: Chị Hải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 cháu Lê Thị Khánh V, sinh ngày 28/12/2003, Lê Anh Q, sinh ngày 17/4/2006, Lê Thị Như Q, sinh ngày 02/8/2008 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Ch có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H mỗi tháng 3.000.000 đồng cho 03 cháu . Anh Ch có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Đối với Lê Hải Y sinh ngày 01/4/1997 và Lê Thành H, sinh ngày 07/5/2000 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Xuân Ch và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận anh Ch nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và anh Ch phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ theo quyết định của Tòa án. Số tiền này anh Ch đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001400 ngày 23 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ