- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Đàm Văn P, tuyên bố chị Đàm Thị Lan Hương, sinh năm 1994; địa chỉ trước khi biệt tích: Thôn Đ, xã LD, huyện TN, thành phố Hải Phòng mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-VDS | TN, ngày 04 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Sự
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mai – Thư ký Tòa án nhân dân huyện TN, thành phố Hải Phòng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TN, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 11 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện TN, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 32/2021/TLST-VDS ngày 13 tháng 5 năm 2021 về việc tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 09/2021/QĐST-VDS ngày 18 tháng 10 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2019/QĐST-VDS ngày 27 tháng 10 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đàm Văn P, sinh năm 1949; địa chỉ: Thôn Đ, xã LD, huyện TN, thành phố Hải Phòng, có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn Đ, xã LD, huyện TN, thành phố Hải Phòng, vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời trình bày tiếp theo tại Tòa án nhân dân huyện TN, ông Đàm Văn P (người có đơn yêu cầu) trình bày: Ông Đàm Văn P có con trai là anh Đàm Việt Ph, sinh năm 1976 kết hôn cùng chị Hoàng Thị L, sinh năm 1978. Sau khi kết hôn, anh Đàm Việt Ph và chị Hoàng Thị L về chung sống với ông Đàm Văn P tại thôn Đ, xã LD, huyện TN, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống anh Đàm Việt Ph và chị Hoàng Thị L có 01 con chung tên Đàm Thị Lan Hương, sinh năm 1994. Đến 2007, anh Đàm Việt Ph chết, chị Hoàng Thị L cùng con gái là Đàm Thị Lan Hchuyển về nhà bố mẹ đẻ của chị Hoàng Thị L cũng tại thôn Đ, xã LD, huyện TN, thành phố Hải Phòng sinh sống. Đến ngày 02 tháng 9 năm 2010, chị Đàm Thị Lan Hbỏ đi đến nay không lần nào trở về. Gia đình ông Đàm Văn P, chị Hoàng Thị L đã tìm kiếm khắp nơi nhưng từ đó đến nay không có kết quả, không có tin tức gì về chị Đàm Thị Lan Hhiện ở đâu, làm gì, còn sống hay đã chết. Ông Đàm Văn P đã đề nghị Tòa án đăng phát thông tin trên đài báo, đã qua 04 tháng nhưng không có tin tức gì về chị Đàm Thị Lan Hhiện ở đâu, còn sống hay đã chết. Nay ông Đàm Văn P có nhu cầu về thủ tục đất đai nên đề nghị Tòa án tuyên bố chị Đàm Thị Lan Hương, sinh năm 1994; địa chỉ trước khi biệt tích: Thôn Đ, xã LD, huyện TN, thành phố Hải Phòng mất tích.
Tại phiên họp, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Hoàng Thị L vắng mặt, song đã có lời khai tại Tòa án, chị Hoàng Thị L trình bày: Chị Hoàng Thị L kết hôn với anh Đàm Việt Ph, sinh năm 1976 là con trai của ông Đàm Văn P vào năm 1993. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống cùng ông Đàm Văn P tại thôn Đ, xã LD, huyện TN, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Đàm Thị Lan Hương, sinh năm 1994. Đến năm 2007, anh Đàm Việt Ph chết, chị Hoàng Thị L cùng con gái Đàm Thị Lan Hvề nhà bố mẹ đẻ chị Hoàng Thị L tại thôn Đ, xã LD, huyện TN, thành phố Hải Phòng sinh sống. Đến ngày 02 thánh 9 năm 2012, chị Đàm Thị Lan Hnói đi chơi với bạn nhưng từ ngày đó đến nay chị Đàm Thị Lan Hkhông về, gia đình đi tìm kiếm khắp nơi nhưng cho đến nay cũng không có tin tức gì về chị Đàm Thị Lan Hở đâu, làm gì, còn sống hay đã chết. Nay ông Đàm Văn P là ông nội của chị Đàm Thị Lan Hyêu cầu Tòa án tuyên bố chị Đàm Thị Lan Hmất tích, chị Hoàng Thị L đề nghị Tòa án giải quyết theo yêu cầu của ông Đàm Văn P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện TN, thành phố Hải Phòng nhận định:
Về tố tụng: Chị Hoàng Thị L là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ vào khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt chị Hoàng Thị L. Chị Đàm Thị Lan Hlà người mà ông Đàm Văn P đề nghị tuyên bố mất tích có địa chỉ trước khi biết tích tại thôn Đ, xã LD, huyện TN, thành phố Hải Phòng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TN, thành phố Hải Phòng theo quy định tại Điều 27, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Đàm Thị Lan Hương, sinh năm 1994; địa chỉ trước khi biệt tích: Thôn Đ, xã LD, huyện TN, thành phố Hải Phòng đã biệt tích hai năm liền trở lên. Thời hạn biết được tin tức cuối cùng về chị Đàm Thị Lan Hlà ngày 02 tháng 9 năm 2010. Mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự như đăng nhắn tin trên Báo Nhân dân trong ba số liên tiếp là số 23974, 23975, 23976 ngày đăng đầu tiên 15 tháng 6 năm 2021; đăng phát tin trên Đài tiếng nói Việt Nam ba lần trong ba ngày liên tiếp, phát lúc 17 giờ 30 phút các ngày 19,20,21 tháng 6 năm 2021 và đăng trên Cổng thông tin điện tử Thành phố Hải Phòng và Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao. Thời hạn thông báo là bốn tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên. Đến nay đã kết thúc thời hạn thông báo nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc chị Đàm Thị Lan Hcòn sống hay đã chết. Do vậy theo quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của ông Đàm Văn P.
Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự như sau: Kể từ khi thụ lý việc dân sự Thẩm phán đã tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án căn cứ vào quy định của pháp luật, các tài liệu chứng cứ đã được thẩm tra và công bố công khai tại phiên họp chấp nhận yêu cầu của ông Đàm Văn P, tuyên bố chị Đàm Thị Lan Hmất tích. Ông Đàm Văn P được miễn nộp tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Xét ông Đàm Văn P, sinh năm 1949 là người cao tuổi theo Điều 2 Luật người cao tuổi nên căn cứ vào điểm đ khoản 2 Điều 12, Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, ông Đàm Văn P được miễn nộp tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 27, Điều 35, Điều 39, khoản 3 Điều 367, Điều 388, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội:
- Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Đàm Văn P, tuyên bố chị Đàm Thị Lan Hương, sinh năm 1994; địa chỉ trước khi biệt tích: Thôn Đ, xã LD, huyện TN, thành phố Hải Phòng mất tích.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Đàm Văn P được miễn nộp tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
- Quyền kháng nghị: Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - VKSND thành phố Hải Phòng; - CCTHADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã LD, TN, Hải Phòng; - Lưu: VT, Hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Sự |