vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB) Địa chỉ trụ sở chính: Số 198 Trần Quang Khải, Phường Lý Thái Tổ, Quận H, H1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng ngoại thương Việt Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-KDTMTN, ngày 22 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về viêc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 22/2021/TLST- KDTM , ngày 08 tháng 10 năm 2021;

- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về viêc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB)

Địa chỉ trụ sở chính: Số 198 Trần Quang Khải, Phường Lý Thái Tổ, Quận H, H1.

Người đại diện theo pháp luật: ông Nghiêm Xuân Thành - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Anh Tuấn. Chức vụ: Giám Đốc chi nhánh TN.

Căn cứ theo Giấy ủy quyền số 148/UQ-VCB-PC của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ngày 10/06/2020. Ông Nguyễn Anh Tuấn thực hiện ủy quyền lại cho: ông Phùng Văn Đ - Chức vụ: Trưởng Phòng giao dịch.

Bị đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1965

Địa chỉ: tổ 10, phường Thịnh Đán, thành phố TN, tỉnh TN

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nội dung: Các đương sự nhất trí thỏa thuận:

Bà Phạm Thị M có trách nhiệm thanh toán cho VCB toàn bộ số tiền tính đến hết ngày 11/10/2021 là: 1.553.382.924 VNĐ trong đó Nợ gốc là: 1.286.000.000 VNĐ, Nợ lãi là 173.672.424VNĐ; Nợ lãi quá hạn là: 59.718.301VNĐ; Dư nợ gốc lãi thẻ tín dụng là: 33.992.199 VND.

Thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 31/12/2021.

Bà Phạm Thị M phải tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 12/10/2021 theo mức lãi suất thỏa thuận tại theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 100/19/HĐTD/TN.HS ngày 25/12/2019 và Thẻ tín dụng VISA có số thẻ 4129757367886085 mang tên bà Phạm Thị M.

Nếu Bà Phạm Thị M không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ VCB thông qua VCB Chi nhánh TN có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của các bên bảo đảm theo (các) Hợp đồng bảo đảm nêu trên để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật nhằm trả nợ thay cho bà Phạm Thị M. Tài sản thế chấp là:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 592 - tờ bản đồ số 31, tại Phường Thịnh Đán, Thành phố TN, TN theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 187035, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00087/NCN do Ủy ban nhân dân Thành phố TN cấp ngày 22/04/2009 mang tên bà Phạm Thị M;

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 13 tờ bản đồ số 31, tại Phường Thịnh Đán, Thành phố TN, TN theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 288932, số vào sổ cấp GCN: CH00034/NCN do UBND thành phố TN cấp ngày 08/01/2010 mang tên bà Phạm Thị M;

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 612 - tờ bản đồ số 31, tại Phường Thịnh Đán, Thành phố TN, TN theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 288933, số vào sổ cấp GCN: CH00015/NCN do UBND thành phố TN cấp ngày 08/01/2010 mang tên bà Phạm Thị M.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho VCB thì VCB thông qua VCB Chi nhánh TN có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của bà Phạm Thị M để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về án phí: bà Phạm Thị M phải chịu 29.300.743 đồng (Hai mươi chín triệu, ba trăm nghìn, bảy trăm bốn mươi ba đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TN số tiền 28.604.000 đồng (Hai mươi tám triệu, sáu trăm linh tư nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 000.0521 ngày 08 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ