vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TP; địa chỉ: Số 57 đường L, quận H, thành phố Hà Nội. * Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh Ph - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH TMCP TP- Cty xay dung XD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-KDTMCẩm Lệ, ngày 27 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự số: 35/2021/TLST-KDTM ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TP; địa chỉ: Số 57 đường L, quận H, thành phố Hà Nội.

* Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh Ph - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

* Đại diện theo ủy quyền ông Hà Minh Q – Chức vụ: Trưởng nhóm khách hàng cá nhân- Trung tâm bán Miền Trung (Theo Giấy ủy quyền số 620/2020/GUQ-TPB.LC ngày 10/9/2020).

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV xây dựng XD;

Địa chỉ trụ sở chính (cũ): Tổ 34, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Địa chỉ trụ sở chính(mới): Số 09 TL 2, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Th- Chức vụ: Giám đốc công ty.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH MTV Xây dựng XD xác nhận tính đến ngày 01/09/2020 thì Công ty TNHH MTV xây dựng XD còn nợ Ngân hàng TMCP TP tổng số tiền là: 446.966.236 đồng (Bốn trăm bốn mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi sáu ngàn hai trăm ba mươi sáu đồng), trong đó:

- Gốc: 399.540.139 đồng;

- Lãi: 47.426.097 đồng.

Phương án trả nợ : Công ty TNHH MTV Xây dựng XD đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP TP dứt điểm một lần số tiền: 446.966.236 đồng, hạn cuối cùng vào ngày 15/3/2021.

Công ty TNHH MTV Xây dựng XD phải tiếp tục chịu lãi theo mức lãi suất Hợp đồng cho vay số: 17/2018/HDTD/TTB MT/01 ngày 04/01/2018 được ký kết giữa Công ty TNHH MTV Xây dựng XD và Ngân hàng TMCP TP từ ngày 02/9/2020.

Trường hợp Công ty TNHH MTV Xây dựng XD không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Công ty TNHH MTV Xây dựng XD đồng ý kê biên phát mãi tài sản thế chấp để trả nợ cho Ngân hàng TMCP TP là : 01 xe ô tô mang nhãn hiệu: CHEVROLET; màu trắng; Biển kiểm soát: 43A-317.59; Số khung: RLLYA7551HH947520; Số máy: F18D4171720237. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 048738 do phòng CSGT Công an thành phố Đà Nẵng cấp cho Công ty TNHH MTV Xây dựng XD ngày 03/01/2018.

Tài sản thế chấp đã được Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng xem xét, thẩm định tại chỗ vào ngày 12/01/2021 và hiện trạng xe không có gì thay đổi so với hợp đồng thế chấp.

2.2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:10.939.324 đồng (Mười triệu chín trăm ba mươi chín ngàn ba trăm hai mươi bốn đồng) Công ty TNHH MTV Xây dựng XD tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền tạm ứng án phí 10.939.324 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001411 ngày 15/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ