vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số ....., phường TC, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thái X - Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Đồng bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng C khởi kiện yêu cầu vợ chồng anh D chị TH trả nợ tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-KDTMNgọc Hồi, ngày 23 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 13-8-2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2021/TLST-DS ngày 09-6-2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số ....., phường TC, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thái X - Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

- Đồng bị đơn:

+ Chị Nguyễn TH, sinh năm ….;

+ Anh Hồ D, sinh năm …….

Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Nguyễn TH và anh Hồ D trả cho Ngân hàng N tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 13-8-2021 là: 332.556.250đồng (ba trăm ba mươi hai triệu, năm trăm năm mươi sáu nghìn, hai trăm năm mươi đồng), trong đó: Nợ gốc 260.000.000đồng, lãi trong hạn 25.111.667đồng, lãi quá hạn là 47.444.583đồng). Thời gian trả nợ: Trả một lần toàn bộ số tiền nêu trên vào ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2.2. Kể từ ngày 14-8-2021 cho đến khi thanh toán hết số nợ gốc, chị Nguyễn TH và anh Hồ D phải tiếp tục trả cho Ngân hàng N khoản tiền lãi nợ quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 5103-LAV-2019 01879 ngày 08-5-2019, được ký kết giữa Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum với chị Nguyễn TH. Mức lãi suất mà chị Nguyễn TH và anh Hồ D phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N theo Quyết định này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng N.

2.3. Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu chị Nguyễn TH và anh Hồ D không trả đủ tổng số tiền còn nợ, thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi kê biên, bán đấu giá để thu hồi nợ đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại: Thửa đất số 125, tờ bản đồ số 01, địa chỉ thửa đất: Thôn Dục Nội, xã Đắk Nông, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số phát hành: BA 237234 ngày 08-02-2010 do Uỷ ban nhân dân huyện Ngọc Hồi cấp cho vợ chồng ông …………………..

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả tổng số nợ của Ngân hàng thì chị Nguyễn TH và anh Hồ D phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ còn lại và Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của chị Nguyễn TH và anh Hồ D để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

2.4. Chị Nguyễn TH và anh Hồ D chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền là 2.500.000đồng (hai triệu, năm trăm nghìn đồng). Số tiền này Ngân hàng N đã nộp tạm ứng, nên chị Nguyễn TH và anh Hồ D phải hoàn trả cho Ngân hàng.

Kể từ ngày Ngân hàng N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn TH và anh Hồ D không trả đủ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất chậm trả theo sự thỏa thuận của các bên đương sự là 20%/năm.

2.5. Chị Nguyễn TH và anh Hồ D chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/UBTVQH14;

- Chị Nguyễn TH và anh Hồ D phải chịu 8.313.906đồng (tám triệu, ba trăm mười ba nghìn, chín trăm linh sáu đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền 7.971.000đồng (bảy triệu, chín trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0002729 ngày 08-6-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ