vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) Địa chỉ: số 77, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NĐ Ngân hàng SHB - BĐ Hồ Lê Trung và Nguyễn Thi H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST - KDTMDiễn Châu, ngày 08 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2020/TLST - KDTM ngày 08 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 31/12/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)

Địa chỉ: số 77, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L – Chức vụ: Tổng giám đốc

- Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh B – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Nghệ An. (Theo Quyết định số 386/UQ-TGĐ ngày 29/10/2019 của Tổng giám đốc ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội)

- Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Công D – chức vụ: chuyên viên xử lý nợ cấp 2 miền Trung, trung tâm xử lý nợ tại miền Trung, trực thuộc Ban QL&XLN CVĐ;

- Đồng bị đơn: Ông Hồ Lê T, sinh năm 1973 (chồng) và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1979 (vợ).

Nơi cư trú: xóm Q, xã B, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Hồ Lê T và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) tổng số tiền vay tạm tính đến ngày 31/12/2020 là: 909.549.873 (chín trăm linh chín triệu năm trăm bốn chín ngàn tám trăm bảy ba đồng); cụ thể:

Đối với Hợp đồng trung dài hạn số 236/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.120208, ngày 01/9/2017, tổng cộng số tiền còn nợ: 557.993.309 đồng, (trong đó tiền gốc: 456.934.000 đồng; tiền lãi trong hạn: 92.289.420 đồng; lãi quá hạn: 8.769.889 đồng).

Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 05/2019/HĐTDNH-CN/SHB.120208 ngày 03/01/2019, tổng cộng: 351.556.564 đồng, (trong đó tiền gốc: 264.020.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 4.002.355 đồng, lãi quá hạn: 83.534.209 đồng).

Ông Hồ Lê T và bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 31/12/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này theo mức lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 236/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.120208 ngày 01/9/2017 và Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 05/2019/HĐTDNH-CN/SHB.1208 ngày 03/01/2019. Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

- Về việc xử lý tài sản bảo đảm: Ông Hồ Lê T và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thực hiện các cam kết thế chấp tài sản bảo đảm cho các khoản vay đã ký kết theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 79/2016/HĐTC-BTB/SHB.120208 ngày 19/05/2016 và các Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2017/VBSĐBSHĐ ngày 03/01/2019; Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số PL02-79/2016/HĐTC-BTB/SHB.120208 ngày 03/01/2019.

Trường hợp ông Hồ Lê T và bà Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng SHB thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất thửa số 92, tờ bản đồ số 4, được Ủy ban nhân dân huyện Diễn Châu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 15/01/2004, số Y 710422, địa chỉ: xóm Q, xã B, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An) để thu hồi nợ. Hiện trạng thửa đất và tài sản gắn liền trên đất được thể hiện chi tiết tại Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 25/12/2020 của Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Trường hợp số tiền thu từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết nợ thì ông Hồ Lê T và bà Nguyễn Thị H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho phía nguyên đơn.

- Án phí: Ông Hồ Lê T và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu nộp 19.643.248 đồng (mười chín triệu sáu trăm bốn ba ngàn hai trăm bốn tám đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh Nghệ An số tiền tạm ứng án phí 18.750.000đ (mười tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ an theo biên lai số 0004296, ngày 07/10/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Thẩm phán

Cỡ chữ