- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ơ TỈNH THANH HÓA Số: 06/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015
Căn cứ Nghị quyết 326/ 2016/ NQ- UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số16/2021/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2021 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn’’. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phan Hồng T – Sinh năm 1974 Địa chỉ: Đ, phường N, thành phố T.
2. Chị Hà Thị H - Sinh năm 1985 Địa chỉ: Đ, phường N, thành phố T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Phan Hồng T và chị Hà Thị H đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh T và chị H không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về thuận tình ly hôn là có căn cứ, nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Phan Hồng T và chị Hà Thị H.
. Về con chung: Anh T và chị H có 02 con chung, cháu Phan Huệ A, sinh ngày 12/7/2004 và cháu Phan Nguyên Q, sinh ngày 26/4/2012. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Huệ A. Giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Nguyên Q, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét thấy việc thỏa thuận của anh T và chị H về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện của các đương sự, phù hợp với quy định pháp luật, nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
[3]. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh T và chị H không có tài sản chung và công nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét đây là tự nguyện của anh chị nên công nhận sự thỏa thuận của anh T và chị H
[4]. Về lệ phí: Anh T và chị H thỏa thuận anh T chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm, xét đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận.
. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hồng T và chị Hà Thị H
- Về con chung: Anh T và chị H có 02 con chung, cháu Phan Huệ A, sinh ngày 12/7/2004 và cháu Phan Nguyên Q, sinh ngày 26/4/2012. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Huệ A. Giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Nguyên Q, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về Tài sản chung: Không có, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của anh chị, anh T chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng đựơc trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0001321 ngày 28/10/2021, anh T đã nộp đủ.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND TP Thanh Hóa; - THADS TPTH; - UBND ph N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Nguyệt |