vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:

Người khởi kiện: Anh Hồ Văn S, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp X, xã T, thị xã G, tỉnh B. Người bị kiện: Chị Lê Thị M, sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp X, xã T, thị xã G, tỉnh B. 2. Những nội dung hòa giải thành được công nhận cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Hồ Văn S và chị Lê Thị M thống nhất thuận tình l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ G
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-HNGĐTX. G, ngày 22 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào khoản 2 Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 04 tháng 02 năm 2021 và yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải.

XÉT THẤY

Các bên tham gia hòa giải có đủ năng lực hành vi dân sự; các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận và nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, các bên không có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:

- Người khởi kiện: Anh Hồ Văn S, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp X, xã T, thị xã G, tỉnh B.

- Người bị kiện: Chị Lê Thị M, sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp X, xã T, thị xã G, tỉnh B. 2. Những nội dung hòa giải thành được công nhận cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Hồ Văn S và chị Lê Thị M thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung:

- Giao cháu Hồ Quốc N, sinh ngày 17/10/2009 và cháu Hồ Quốc T, sinh ngày 07/5/2012 cho anh Hồ Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, hiện cháu Nhựt và cháu Thái đang sống chung với anh S. Chị Lê Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con do anh S không yêu cầu.

- Giao cháu Hồ Phú Hạo, sinh ngày 17/8/2015 cho chị Lê Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, hiện cháu Hạo đang sống chung với chị M. Anh Hồ Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con do chị M không yêu cầu.

- Anh Hồ Văn S và chị Lê Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Anh Hồ Văn S và chị Lê Thị M thống nhất xác định vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.4. Về nợ chung: Anh Hồ Văn S và chị Lê Thị M thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. 4. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định

Cỡ chữ