- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Thúy D và ông Lê Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST- HNGĐ | Tân An, ngày 19 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thúy D; sinh năm 1973.
- Bị đơn: Ông Lê Văn H; sinh năm 1970.
Cùng địa chỉ: Số 8/3 đường N, phường H, thành phố T, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Thúy D và ông Lê Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thúy D và ông Lê Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Võ Thị Thúy D và ông Lê Văn H đều xác định có một con chung tên Lê Quốc H1, sinh năm 2000, đã thành niên nên không đề cập đến.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị Thúy D và ông Lê Văn H đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân – gia đình là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Bà Võ Thị Thúy D và ông Lê Văn H mỗi bên phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Võ Thị Thúy D và ông Lê Văn H thỏa thuận: Bà Võ Thị Thúy D có nghĩa vụ chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân - gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Võ Thị Thúy D đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004775 ngày 05/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An. Như vậy, bà Võ Thị Thúy D được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh LA; - VKSND TPTA; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - CCTHA, AV; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Liên |