- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng Thông - Trương Thị Thủy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1977 và bà Trương Thị T1, sinh năm 1978.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-HNGĐ | Tp. Sóc Trăng, ngày 08 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 271/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Số 833, đường L, khóm M, phường B, thành phố S, tỉnh S
- Bị đơn: Bà Trương Thị T1, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số 833, đường L, khóm M, phường B, thành phố S, tỉnh S
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1977 và bà Trương Thị T1, sinh năm 1978.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng Tvà bà Trương Thị T1đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Hoàng Tvà bà Trương Thị T1thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn ông Nguyễn Hoàng Tlà người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hoàng K, (nam, sinh ngày 23/01/2005) đến tuổi trưởng thành, bà Trương Thị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Trương Thị T1có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là cháu Nguyễn Hoàng K theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng Tvà bà Trương Thị T1 tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Hoàng T đồng ý chịu án phí về ly hôn số tiền 150.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Nguyễn Hoàng T đã nộp theo biên lai thu số 0004667 ngày 15/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, ông Nguyễn Hoàng T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
+ Bà Trương Thị T1 không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND-TPST; - Chi cục THADS-TPST; - Tòa án nhân dân TST; - Nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN đã ký Lý Bích Khiếm |