vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 01/09/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 20/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc xin ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1988. Nơi đăng ký HKTT: Tổ X, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định đình chỉ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 20/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc xin ly hôn, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 01 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Căn cứ vào các điều 48; điểm g khoản 1 Điều 192; điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 1, 3 Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm;

Xét thấy người khởi kiện chị Nguyễn Thị Thu T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện ly hôn với anh C Y G theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 20/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc xin ly hôn, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1988.

Nơi đăng ký HKTT: Tổ X, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

+ Bị đơn: Anh C Y G, sinh năm 1972.

Quốc tịch: Hàn quốc.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại đơn khởi kiện và toàn bộ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho chị Nguyễn Thị Thu T. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

3. Về án phí, lệ phí và chi phí thực tế thực hiện ủy thác tư pháp ra nước ngoài:

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T được trả lại tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008780 ngày 17/5/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.

- Về lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Chị T phải chịu 200.000đ lệ phí ủy thác tư pháp được trừ vào số tiền 200.000đ tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0008836 ngày 11/11/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.

- Về chi phí thực tế thực hiện ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Chị T phải chịu 3.000.000 đồng chi phí thực tế thực hiện ủy thác tư pháp được trừ vào số tiền 3.000.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0008835 ngày 11/11/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.

4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ