vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan A và anh Trần B. 2.

TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện Vĩnh Lợi; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan A và anh Trần B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-HNGĐVĩnh Lợi, ngày 20 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 235/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan A, sinh năm 2001 Địa chỉ: Ấp Q, xã T, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Trần B, sinh năm 1990 Địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan A và anh Trần B. 2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Phan A và anh Trần B thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Phan A và anh Trần B thống nhất giao cháu Trần L, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2018 cho chị Phan A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Phan A đang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần L, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2018 nên được tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Trần B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3 Về cấp dưỡng: Chị Phan A tự nguyện rút yêu cầu khởi kiện về cấp dưỡng nuôi con với số tiền 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Trần L, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2018 đủ 18 tuổi. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của chị Phan A về cấp dưỡng nuôi con với số tiền 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Trần L, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2018 đủ 18 tuổi. 2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phan A và anh Trần B thống nhất không có và không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết. 2.5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân Gia đình bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành nên được giảm 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Phan A tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Chị Phan A đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008404 ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ