- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp về nuôi con giữa chị Trần Thị Hồng N và anh Trần Văn Đ."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng N và anh Trần Trung Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 23 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2021/TLST- HN&GĐ ngày 27 tháng 10 năm 2021, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng N, sinh năm: 1993;
Nơi đăng ký HKTT: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Nơi ở hiện nay: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
+ Bị đơn: Anh Trần Trung Đ; sinh năm: 1991; địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ vào Điều 9; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng N và anh Trần Trung Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Hồng N có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Gia B, sinh ngày 11/01/2019 cho đến khi thành niên có khả năng lao động. Anh Trần Trung Đ chưa cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn chị Trần Thị Hồng N có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh Trần Trung Đ có nghĩa vụ, quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị Trần Thị Hồng N và anh Trần Trung Đ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về tài sản chung, riêng: Chị Trần Thị Hồng N và anh Trần Trung Đ không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung, riêng: Chị Trần Thị Hồng N và anh Trần Trung Đ không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Trần Thị Hồng N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị Hồng N đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007524 ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Chị Trần Thị Hồng N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBNDTT T (nơi ĐKKH); - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hƣơng |