vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị L và anh Giàng Mìn D; Cùng địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị L và anh Giàng Mìn D nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Vàng Thị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Giàng Thị Lan N, Sinh ngày 07/12/2015, anh Giàng Mìn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Giàng Xuân T, sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Vàng Thị L - BĐ: Giàng Mìn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị L và anh Giàng Mìn D; Cùng địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢN BẠ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST- HNGĐQuản Bạ, ngày 17 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2020/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020; giữa: Nguyên đơn: Chị Vàng Thị L Bị đơn: Anh Giàng Mìn D Cùng địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị L và anh Giàng Mìn D; Cùng địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị L và anh Giàng Mìn D nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Vàng Thị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Giàng Thị Lan N, Sinh ngày 07/12/2015, anh Giàng Mìn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Giàng Xuân T, sinh ngày 26/01/2008, Giàng Thị Y, sinh ngày 15/8/2010, Giàng Xuân Q, sinh ngày 27/12/2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị L, Anh D không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền nghĩa vụ chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Tài sản chung, công nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Miễn toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn cho chị Vàng Thị L và anh Giàng Mìn D. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ