vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Th.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Th đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D xin ly hôn anh D"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-HNGĐKim Động, ngày 15 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 176/2020/TLST-HNGĐ ngày 17/12/2020 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1981.

Trú tại: thôn LX, xã HC, huyện KĐ, tỉnh HY;

2 Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1980.

Trú tại: thôn LX, xã HC, huyện KĐ, tỉnh HY;

3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Văn Tr, sinh ngày 26/01/2006 và cháu Nguyễn Huy H, sinh ngày 27/9/2010. Đều trú tại: thôn Lương Xá, xã Hiệp Cường, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện theo pháp luật cho các Trường và cháu Hoàng: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Th.

4. Trợ giúp viên pháp lý bảo về quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Trường và cháu Hoàng: Bà Phạm Thị Thủy – Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên.

- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Th.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Th đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị D và anh Th có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn Tr, sinh ngày 26/01/2006 và cháu Nguyễn Huy H, sinh ngày 27/9/2010. Hiện nay cả hai cháu đang ở với anh Th. Hai bên thỏa thuận, giao chị D được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Văn Tr đến tuổi thành niên, anh Th được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Huy H đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Chị D và anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Chị D và anh Th đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.

4. Về án phí: Chị D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000đồng tại biên lai thu số 0001934 ngày 07/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại chị Nguyễn Thị D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ