- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng
02 năm 2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Chị Võ Thị T1, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật
Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10
tháng 3 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành T và chị Võ Thị T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Nguyễn Thành T và chị Võ Thị T1 có 02 (hai) con chung
là Nguyễn Thanh Hồng A, sinh ngày 14/8/2019 và Nguyễn Thanh Tuệ H, sinh ngày 14/8/2019.
Giao cho chị Võ Thị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục 02 (hai) con
chung Nguyễn Thanh Hồng A, sinh ngày 14/8/2019 và Nguyễn Thanh Tuệ H, sinh ngày 14/8/2019 đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2021.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho chị Võ Thị T1 biết quyền yêu
cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con nhưng chị T1 vẫn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, hiện tại anh T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Thành T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung
với chị Võ Thị T1.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Thành T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Chị Võ Thị T1 cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu anh Nguyễn Thành T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì chị Võ Thị T1 có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của anh T.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định về việc cấp dưỡng.
Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Nguyễn Thành
T và chị Võ Thị T1 khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Thuận tình ly hôn các đương sự chỉ
phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng, trong đó anh T phải chịu 75.000 đồng và chị T1 phải chịu 75.000 đồng. Anh T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng cả phần của chị T1 nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0006969 ngày 23/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho anh T số tiền 150.000 đồng.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- UBND xã P;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Quang Đức