vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 21/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Bạch T về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Bạch T phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ 2 vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0001861 ngày 30/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Nin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Bạch T về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-DSTân Châu, ngày 21 tháng 10 năm 2021

QUYẾT DỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Thành Chung.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Phú - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Quốc Cường - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 10 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 57/2021/TLST-VDS ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2021/QĐST-VDS ngày 12 tháng 10 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Bạch T, sinh năm 1966; địa chỉ cư trú: Tổ 5, ấp 4, xã Suối D, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt);

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Minh T, sinh năm 1966; HKTT: Tổ 5, ấp 4, xã Suối D, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh; địa chỉ cư trú cuối cùng: Tổ 5, ấp 6, xã Suối N, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Bà T trình bày: Bà và ông T chung sống với nhau từ năm 1985, không có đăng ký kết hôn. Ông T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Tổ 5, ấp 4, xã Suối D, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh từ ngày 21/3/2009. Đến ngày 03/3/2012, ông T chuyển đến sinh sống và có đăng ký tạm trú tại Tổ 5, ấp 6, xã Suối N, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh và có nơi cư trú cuối cùng tại đây. Từ ngày 11/9/2019, ông T đi

1 khỏi địa phương, không rõ đi đâu và không có tin tức gì cho đến nay. Bà đã cố gắng tìm kiếm nhưng không có tin tức gì về ông T. Nay bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T mất tích từ ngày 11/9/2019.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh nhận định:

Bà T và ông T chung sống với nhau từ năm 1985, không có đăng ký kết hôn. Ông T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Tổ 5, ấp 4, xã Suối D, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh từ ngày 21/3/2009. Đến ngày 03/3/2012, ông T chuyển đến sinh sống và có đăng ký tạm trú tại Tổ 5, ấp 6, xã Suối N, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh và có nơi cư trú cuối cùng tại đây.

Căn cứ vào kết quả xác minh tại địa phương; căn cứ vào Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2020/DS-ST ngày 24/02/2020 của Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, đã có hiệu lực pháp luật có đủ căn cứ xác định ông T đi khỏi địa phương, không rõ đi đâu và không có tin tức gì từ ngày 11/9/2019.

Ngày 05/4/2021, Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đã ra Thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông T, đến nay vẫn không có tin tức gì về ông T.

Tại phiên họp, vị Kiểm sát viên đề nghị Tòa án căn cứ vào quy định tại Điều 68 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 388, 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án để giải quyết theo hướng: Chấp nhận yêu cầu của bà T và tuyên bố ông T mất tích. Bà T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 68 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 388, 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

- Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Bạch T về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích. Tuyên bố ông Trần Minh T, sinh năm 1966; địa chỉ cư trú cuối cùng: Tổ 5, ấp 6, xã Suối Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh mất tích từ ngày 11/9/2019.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Bạch T phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ

2 vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0001861 ngày 30/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; bà Nguyễn Bạch T đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

- Về quyền kháng cáo, kháng nghị:

+ Bà Nguyễn Bạch T có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

+ Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ