- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Vũ Thị Phê - Lê Thị Kim Nhạn tranh chấp về chia di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-DS | Đ...., ngày 02 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 612; 613; 651; 649 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021 các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị P, sinh năm 1957; Nơi cư trú: Thôn 4, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Địa chỉ liên lạc: Số nhà 58, đường H, phường 1, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Chị Lê Thị Kim N, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Tổ dân phố 4, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền có nghĩa vụ hoàn trả: Chị Lê Thị Kim N có trách nhiệm thanh toán cho bà Vũ Thị P số tiền 175.000.000đ (một trăm bảy mươi lăm triệu đồng), tương ứng với ¼ kỷ phần di sản thừa kế do anh Nguyễn Duy T chết để lại.
2.2. Chị Lê Thị Kim N được nhận là toàn bộ thửa đất số 315, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng có diện tích: 236 m2, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 001380 do Sở tài nguyên và Môi trường cấp ngày 25 tháng 02 năm 2020 cho bà Nguyễn Thị S, đến ngày 13 tháng 4 năm 2020 đăng ký biến động tại trang 4 mang tên Nguyễn Duy T và Lê Thị Kim N và tài sản gắn liền với đất là căn nhà nằm trên thửa đất số 315, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2.3. Chị Lê Thị Kim N tự liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 001380 do Sở tài nguyên và Môi trường cấp ngày 25 tháng 02 năm 2020 cho bà Nguyễn Thị S sang tên chị Lê Thị Kim N theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu luật pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
3. Về án phí: Chị Lê Thị Kim N thỏa thuận chịu án phí trên giá trị kỷ phần di sản được hưởng là ¾ (có giá trị 525.000.000 đồng) theo quy định là 13.125.000 đồng (bằng chữ: Mười ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).
Bà Vũ Thị P thỏa thuận chịu án phí trên giá trị kỷ phần di sản được hưởng là ¼ (có giá trị 175.000.000 đồng) theo quy định là 4.375.000 đồng (Bốn triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng). Tuy nhiên do bà Vũ Thị P là người cao tuổi nên được xem xét miễn toàn bộ án phí nên không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - Các đương sự (02); - VKSND huyện Đ (02); - Chi cục THADS huyện Đ (02); - Lưu hồ sơ vụ án (01) - Lưu án văn (03). | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lập |