vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 11/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: 1, Ông Bùi Đình T, sinh năm 1968 2, Bà Lâm Thị Q, sinh năm 1970 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ÔNG THANH BÀ QUYÊN KIỆN ĐÒI TS ĐỐI VỚI BÀ HỢI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2021/QĐST- DSTam Nông, ngày 11 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: 1, Ông Bùi Đình T, sinh năm 1968

2, Bà Lâm Thị Q, sinh năm 1970

Đều có địa chỉ: Khu 2, xã T, huyện L, tỉnh P

Bị đơn: Bà Dương Thị H, sinh năm 1966

Địa chỉ: Khu 1, xã D, huyện T, tỉnh P.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Bùi Đình T, bà Lâm Thị Q và bà Dương Thị H đều xác nhận: Gia đình bà Dương Thị H có mua cám thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm của ông Bùi Đình T, bà Lâm Thị Q nhiều lần từ năm 2015 đến năm 2018. Tính đến ngày 16/01/2018 gia đình bà H còn nợ tiền cám của ông T, bà Q tổng số tiền là 23.375.000đ (Hai mươi ba triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), số tiền trên bà H chưa trả từ khi chốt nợ cho đến nay.

Ông Bùi Đình Thành, bà Lâm Thị Q và bà Dương Thị H thống nhất thỏa thuận: Bà Dương Thị H có trách nhiệm trả cho ông Bùi Đình T, bà Lâm Thị Q toàn bộ số tiền còn nợ là 23.375.000đ (Hai mươi ba triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) vào ngày 25/11/2021, số tiền trên không tính lãi kể từ ngày nợ cho đến ngày 25/11/2021.

Địa điểm trả nợ: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

Khi đến hạn trả nợ, bà Dương Thị H không thực hiện việc trả nợ như thỏa thuận, mà ông Bùi Đình T, bà Lâm Thị Q có đơn yêu cầu thi hành án thì bà Dương Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Dương Thị H tự nguyện chịu 584.375đ (Năm trăm tám mươi tư nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng).

- Hoàn trả lại cho ông Bùi Đình T, bà Lâm Thị Q số tiền 584.375đ (Năm trăm tám mươi tư nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0003008 ngày 25/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ