- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUỴÊN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:06/2021/QĐST - DS | Lộc Ninh, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng N N V P T N T V N.
Địa chỉ trụ sở: Số 02, Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đức A – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Lệnh Q – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Lộc Ninh, Tây Bình Phước.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phi P – Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Lộc Ninh, Tây Bình Phước.
2. Bị đơn:
2.1. Ông Điểu Xuân N, sinh năm: 1965
2.2. Bà Thị Đ, sinh năm: 1969 Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Điểu Xuân N, bà Thị Đ đồng ý trả cho Ngân hàng N N V P T N T V N (cụ thể trả Ngân hàng N N V P T N T V N chi nhánh Lộc Ninh, tây Bình Phước) số tiền gốc là 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn là 1.605.589đ (Một triệu sáu trăm lẻ năm ngàn năm trăm tám mươi chín đồng), nợ lãi quá hạn tính từ ngày 12/09/2015 đến nay (ngày 15/01/2021) là 25.562.897đ (Hai mươi lăm triệu năm trăm sáu mươi hai ngàn tám trăm chín mươi bảy đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là 61.304.609đ (Sáu mươi mốt triệu ba trăm lẻ bốn ngàn sáu trăm lẻ chín đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Điểu Xuân N, bà Thị Đ tự nguyện chịu 1.532.600đ tiền án phí DSST. Ngân hàng N N V P T N T V N không phải chịu tiền án phí DSST, Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả cho Ngân hàng N N V P T N T V N số tiền 1.532.000đ theo biên lai thu tiền số 0001456 ngày 18/12/2020.
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (Ngày 16/01/2021) cho đến khi thi hành án xong, bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Sổ vay vốn số NA3687941cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Sổ vay vốn số NA3687941, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên có nghĩa vụ thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lộc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hoài Nam |