- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận TTLH và STT của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-DS | Hoàng Su Phì, ngày 15 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2021/TLST-DSTC ngày 11 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Trung T; Sinh năm: 1980
Địa chỉ: Tổ 5, thị trấn V, huyện H, tỉnh G
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị H; Sinh năm 1985
Địa chỉ: Phòng khám đa khoa khu vực xã N, huyện H, tỉnh G
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Hoàng Thị H có trách nhiệm thanh toán khoản nợ vay số tiền gốc là 140.000.000,đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 01/9/2019 cho anh Phạm Trung T, không phải trả tiền lãi.
2.2. Về thời gian và phương thức trả nợ: Trả tiền nợ theo phương thức định kỳ hàng tháng, thời gian trả nợ kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2021, mỗi tháng trả số tiền 2.300.000,đ (Hai triệu ba trăm nghìn đồng) vào ngày 25 hàng tháng đến khi hết khoản vay trên. Anh T là người trực tiếp nhận tiền.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2.3. Về án phí: Anh Phạm Trung T tự nguyện chịu 1.500.000,đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được khấu trừ vào số tiền 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang theo số biên lai số BB/2013/04490 ngày 11/5/2021. Trả lại cho anh T số tiền 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng)
Chị Hoàng Thị H phải chịu 2.000.000đ (Hai triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Lƣơng |